Thủ tục nhập khẩu, chứng nhận hợp quy dây cáp điện

Tác giảBùi Thế Hà

Tìm hiểu thủ tục nhập khẩu dây cáp điện chuẩn từ A-Z. Hướng dẫn đầy đủ, chính xác bởi các chuyên gia tại ExtendMax theo quy định mới nhất, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí.

Dây cáp điện là một trong những loại hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Do đó, khi làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện, doanh nghiệp cần phải nắm vững những yêu cầu chuyên ngành để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thông quan thuận lợi. Tuy nhiên hiện nay có nhiều bài viết hướng dẫn đưa thông tin chưa chính xác hoặc không còn phù hợp với quy định hiện hành khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi nhập khẩu loại mặt hàng này. Dựa trên những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế khi hỗ trợ cho nhiều khách hàng, ExtendMax sẽ giúp bạn trang bị đầy đủ kiến thức về thủ tục nhập khẩu dây cáp điện và các yêu cầu chuyên ngành như chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy. Từ đó tháo gỡ những vướng mắc mà bạn gặp phải khi làm chứng từ xuất nhập khẩu cũng như thủ tục hải quan đối với loại mặt hàng này.

 

Tóm tắt yêu cầu chuyên ngành khi nhập khẩu dây cáp điện

Dưới đây là bảng tóm tắt về những trường hợp áp dụng và loại trừ của các chính sách kiểm tra chuyên ngành khi làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện:

Chính sách chuyên ngành

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9:2002

Trường hợp áp dụng

Dây và cáp điện có điện áp từ 50V đến 1000V

Cáp điện phòng nổ

Trường hợp loại trừ

- Các loại dây cáp điện không có mã HS thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ KHCN (Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN) (dây và cáp điện đã có đầu nối...)

- Dây cáp viễn thông

- Dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V

- Dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị điện, điện tử hoặc một bộ phận của thiết bị điện, điện tử hoàn chỉnh

- Dây và cáp điện nhập khẩu để lắp đặt vào các thiết bị điện, điện tử sau đó xuất khẩu (gia công hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất)

Các loại dây, cáp điện không có mã HS được nêu trong danh mục hàng hoá nhóm 2 của Bộ Công Thương - Quyết định số 1182/QĐ-BCT

 

Lưu ý: Hiện nay có nhiều bài viết hướng dẫn loại trừ kiểm tra chuyên ngành đối với trường hợp dây và cáp điện không sử dụng bọc PVC. Tuy nhiên thông tin đã được sửa đổi tại Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ban hành ngày 15/12/2016 (phần phụ lục).

 

Đối với các loại dây cáp điện nằm trong phạm vi quản lý của các tiêu chuẩn/quy chuẩn trên, bạn sẽ cần chuẩn bị thêm các chứng từ chuyên ngành khi làm hồ sơ hải quan. Trong trường hợp gặp khó khăn khi xác định loại dây cáp điện dự định nhập khẩu có phải chứng nhận hợp quy hay không, ExtendMax có thể giúp bạn giám định sản phẩm và tư vấn phương án xử lý phù hợp nhất.

thu-tuc-nhap-khau-day-cap-dien-va-kiem-tra-chuyen-nganh

Thủ tục nhập khẩu dây cáp điện

 

Định nghĩa và phân loại dây cáp điện

Dây cáp điện là gì?

Dây cáp điện là loại dây dẫn được sử dụng để truyền tải điện năng từ thiết bị này sang thiết bị khác. Chúng thường được làm từ các chất liệu dẫn điện tốt như đồng hoặc nhôm và được bọc bên ngoài bởi các lớp cách điện để đảm bảo an toàn khi sử dụng, đồng thời bảo vệ dây cácp khỏi các tác nhân từ bên ngoài. Cáp điện thường bao gồm 3 phần:

  • Dây dẫn: Được sử dụng để truyền điện. Dây dẫn được sử dụng phổ biến nhất là đồng và nhôm. Dây dẫn trong dây cung cấp đường dẫn điện đến cáp.
  • Chất điện môi: Để cách ly dây dẫn khỏi những thứ khác và ngăn nó khỏi đường đi ngoài ý muốn. Các loại polyme tổng hợp khác nhau được sử dụng để cách nhiệt. Chất điện môi (cách điện) chịu được điện áp và nó cách ly dây dẫn tiếp xúc với vật thể khác.
  • Vỏ bọc: Là lớp bảo vệ dây khỏi tác động bên ngoài hoặc không khí. Vật liệu vỏ bọc thường được sử dụng là nhựa PVC. Lớp vỏ bảo vệ cáp khỏi những tác động từ bên ngoài như sự tiếp xúc của con người, môi trường.

Phân loại dây cáp điện

- Phân loại theo cấu trúc ruột:

  • Dây cáp điện ruột dẫn cứng: Gồm 1 sợi dây dẫn cứng hoặc 7 sợi dẫn bện lại với nhau. Thường sử dụng trong các hệ thống điện cố định, nơi không yêu cầu tính linh hoạt cao.
  • Dây cáp điện ruột mềm: Bao gồm nhiều sợi mềm với kích thước bằng nhau. Phù hợp cho các ứng dụng cần độ linh hoạt cao, chẳng hạn như dây điện cho các thiết bị di động.

- Phân loại theo số ruột dẫn:

  • Dây cáp đơn: Dây cáp có 1 lõi dẫn điện, thường sử dụng trong các mạch điện đơn giản.
  • Dây cáp đôi: Dây cáp có 2 lõi dẫn điện, thường dùng trong các hệ thống điện gia đình hoặc công nghiệp nhỏ.
  • Dây cáp ba: Dây cáp có 3 lõi dẫn điện, thường dùng trong các hệ thống điện ba pha, phổ biến trong các công trình công nghiệp.

- Phân loại theo dạng vỏ bọc:

Vỏ bọc của dây cáp điện khá đa dạng tùy theo từng nhà sản xuất, cung cấp nhiều lựa chọn phù hợp với các nhu cầu khác nhau của các công trình. Ba dạng vỏ bọc chính là:

  • Dây bọc tròn.
  • Dây dạng oval.
  • Dây bọc dính cách.

- Phân loại theo công dụng

  • Dây cáp điều khiển: Còn được gọi là dây cáp tín hiệu, sử dụng để truyền tín hiệu điều khiển cho các công trình lớn. Chất liệu chủ yếu là đồng không oxy, bọc nhựa PVC, PE hoặc XLPE.
  • Dây cáp hàn: Dùng để truyền tải dòng điện với điện áp cao giữa các biến thế hàn và điện cực (các loại máy hàn như hồ quang). Đặc điểm nổi bật là mềm dẻo, chịu dầu và nhiệt tốt, kháng tầng ozon.
  • Cáp động lực: Gồm loại cáp có 1 lõi hoặc nhiều lõi, được bao bọc bởi lớp vỏ bảo vệ với khả năng cách điện tốt. Có thể treo trên cao hoặc đi ngầm dưới đất. Dùng để truyền tải điện năng trong các nhà máy hoặc điện dân dụng. Cáp động lực 1 lõi thường dùng cho dòng điện 1 pha, cáp động lực 3-4 lõi dùng cho dòng điện 3 pha.
  • Cáp điện lực chống cháy: Được sử dụng trong các công trình yêu cầu an toàn cháy nổ cao do chất liệu khó cháy, hạn chế cháy lan. Ngoài ra, lõi được làm bằng đồng, lớp vỏ làm từ các chất liệu ít khói và không tạo ra các khí độc hại khi cháy.

- Phân loại theo chất liệu

  • Dây cáp đồng: Lõi dẫn làm bằng đồng nguyên chất, ngăn chặn nhiễu từ tốt. Thường dùng để làm đường truyền tín hiệu trong công nghệ như đường truyền mạng máy tính, cáp truyền hình.
  • Dây cáp nhôm: Lõi dẫn bên trong làm bằng nhôm, dễ bị oxy hóa và dễ hỏng hơn đồng; vỏ bọc bằng nhựa PVC hoặc các chất cách điện khác. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp.
cac-loai-day-cap-dien
Các loại dây cáp điện có số ruột dẫn khác nhau

 

Mã HS code và thuế suất của dây, cáp điện

Dây và cáp điện có mã HS code thuộc nhóm 8544 - Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.

Chi tiết về thuế quan và mã HS của dây, cáp điện cụ thể như sau:

Mã HS

Mô tả sản phẩm

NK thông thường (%)

NK ưu đãi (%)

VAT (%)

8544

Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.

     

8544.20

- Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác:

     
 

- - Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV:

     

8544.20.11

- - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic

15

10

10

8544.20.19

- - - Loại khác

15

10

10

 

- - Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV:

     

8544.20.21

- - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic

15

10

10

8544.20.29

- - - Loại khác

15

10

10

 

- - Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV:

     

8544.20.31

- - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic

5

0

10

8544.20.39

- - - Loại khác

3

2

10

 

- Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000V:

     

8544.42

- - Đã lắp với đầu nối điện:

     
 

- - - Loại khác:

     

8544.42.94

- - - - Cáp điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi không quá 5 mm

25.5

17

10

8544.42.95

- - - - Cáp điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi trên 5mm nhưng không quá 19,5 mm

25.5

17

10

8544.42.96

- - - - Cáp điện khác cách điện bằng plastic

25.5

17

10

8544.42.97

- - - - Cáp điện cách điện bằng cao su hoặc giấy

15

10

10

8544.42.98

- - - - Cáp dữ liệu dạng dẹt có hai sợi hoặc hơn

15

10

10

8544.42.99

- - - - Loại khác

15

10

10

8544.49

- - Loại khác:

     
 

- - - Loại không dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

     
 

- - - - Loại khác:

     

8544.49.22

- - - - - Cáp điện cách điện bằng plastic có đường kính lõi không quá 19,5 mm

17 22,5 10

8544.49.23

- - - - - Cáp điện cách điện bằng plastic khác

15 22,5 10

8544.49.24

- - - - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy

10 15 10

8544.49.29

- - - - - Loại khác

10 15 10
 

- - - Loại không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1000 V:

     

8544.49.41

- - - - Cáp bọc cách điện bằng plastic

10 15 10

8544.49.42

- - - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy

10 15 10

8544.49.49

- - - - Loại khác

10 15 10

8544.60

- Các dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp trên 1000 V:

     

 

- - Dùng cho điện áp trên 1 kV nhưng không quá 36 kv:

     

8544.60.11

- - - Cáp được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm

20 30 10

8544.60.12

- - - Loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy

5 7,5 10

8544.60.19

- - - Loại khác

5 7,5 10

 

- - Dùng cho điện áp trên 36 kV nhưng không quá 66 kV:

     

8544.60.21

- - - Cáp được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm

5 7,5 10

8544.60.22

- - - Loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy

5 7,5 10

8544.60.29

- - - Loại khác

5 7,5 10

 

Có thể thấy, mã HS của dây, cáp điện có rất nhiều phân loại khác nhau, doanh nghiệp cần hết sức lứu ý để xác định đúng mã HS của mặt hàng nhập khẩu. Việc khai sai mã HS khi nhập khẩu dây cáp điện có thể gây ra các rủi ro như: bị trì hoãn thủ tục hải quan, chậm giao hàng, bị phạt hành chính,...

Có thể bạn chưa biết: Nhóm cáp viễn thông thuộc đối tượng được miễn kiểm tra nhà nước đối với hàng hoá nhập khẩu.

 

 

Văn bản pháp lý quy định thủ tục nhập khẩu dây cáp điện

Khi thực hiện nhập khẩu dây cáp điện, doanh nghiệp cần nắm rõ các căn cứ pháp lý sau:

Tên văn bản áp dụng

Nội dung

Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN

QCVN 4:2009/BKHCN

Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

Công bố hợp chuẩn, hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp

Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN

Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Nghị định 74/2018/NĐ-CP

Quy định thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng, sản phẩm hàng hoá

Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN

Công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

Quyết định số 1182/QĐ-BCT

Danh mục hàng hoá nhóm 2 của Bộ Công Thương

Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN

Danh mục hàng hoá nhóm 2 của Bộ KHCN

 

Bộ hồ sơ nhập khẩu dây, cáp điện

Các loại chứng từ cần thiết khi làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện thông thường gồm:

  • Hoá đơn thương mại (commercial invoice);
  • Vận đơn/Chứng từ vận tải (Bill of lading);
  • Commercial Contract (hợp đồng mua hàng) hoặc Purchase Order (đơn đặt hàng)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ CO(nếu có)
  • Phiếu đóng gói hàng hoá (Packing list);
  • Tài liệu kỹ thuật hoặc catalogue của sản phẩm
  • Các chứng từ khác như Certificate of Quality (CQ) (nếu có)
  • Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (đăng ký điện tử qua cổng thông tin một cửa hoặc bản giấy có xác nhận của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng). Ngoại trừ cáp viễn thông và trường hợp nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Việc chuẩn bị chính xác và đầy đủ hồ sơ nhập khẩu vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến thủ tục thông quan hàng hoá. Vì vậy, hãy tham khảo ngay Mẹo tránh sai sót khi chuẩn bị chứng từ nhập khẩu của ExtendMax.

 

Quy trình, thủ tục nhập khẩu dây cáp điện

Căn cứ theo các quy định trên, quy trình nhập khẩu hàng hóa và thông quan dây cáp điện được ExtendMax tóm tắt một cách ngắn gọn và dễ hiểu với 05 dưới đây:

 

Quy trình 5 bước thủ tục nhập khẩu dây cáp điện

Đối với dây cáp điện sản xuất trong nước, quy trình được thực hiện tương tự ngoài trừ các khâu đăng ký và thông quan áp dụng riêng đối với hàng hóa nhập khẩu.

Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị

Mục đăng ký/Quy chuẩn áp dụng

Chi phí

Thời gian xử lý

Nơi tiếp nhận

1. Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm Commercial Invoice, AWB hoặc B/L, P/O hoặc contract

2. Catalogue / datasheet

3. Mẫu đơn đăng ký KTCL

Đăng ký theo tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng đối với dây, cáp điện ở phần Phụ Lục - Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN (hoặc Phụ Lục 1 - Quyết định số 1182/QĐ-BCT đối với cáp điện phòng nổ)

Không thu phí chính thức

2~3 ngày làm việc

Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin 1 cửa Quốc gia qua link https://vnsw.gov.vn/ hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu

 

*Lưu ý: Khi nộp đơn đăng ký kiểm tra chất lượng trực tuyến, phải lựa chọn đơn vị kiểm tra mẫu được cấp phép bởi Bộ KHCN. Trường hợp chưa có tài khoản thì nên tạo tài khoản trước bởi bạn sẽ cần chờ xác thực sau khi đăng ký khoảng 24h.

Giay-dang-ky-kiem-tra-chat-luong-day-cap-dien

Mẫu giấy đăng ký kiểm tra chất lượng dây cáp điện
Mẫu giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước cho dây cáp điện

 

Bước 2: Mở tờ khai, thông quan hàng hoá

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị

Thời gian xử lý

Nơi tiếp nhận

Lưu ý

1. Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm Commercial Invoice, AWB hoặc B/L, P/O hoặc contract, Packing List, CO (nếu có)

2. Bản giấy Đơn đăng ký KTCL đã được xác nhận bởi Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc đã đăng ký Kiểm tra chất lượng thông qua cổng thông tin một cửa

2-5 ngày làm việc tùy theo luồng của tờ khai (xanh, vàng, đỏ) và có phải kiểm hóa hay không.

Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng về hoặc Chi cục Hải quan quản lý nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

Nếu không gặp các vướng mắc gì liên quan đến giá hoặc bảo hộ sở hữu trí tuệ, hàng hóa sẽ được thông quan luôn.

Doanh nghiệp không phải làm thủ tục mang hàng về bảo quản.

 

Trong một số trường hợp, có thể bạn sẽ cần thêm hồ sơ khác. Hãy XEM THÊM:  Bộ chứng từ xuất nhập khẩu đầy đủ đúng với mọi trường hợp.

Bước 3: Thử nghiệm an toàn đối với thiết bị điện

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị

Mục đăng ký / Quy chuẩn áp dụng

Chi phí

Thời gian xử lý

Nơi tiếp nhận

1. Catalogue / datasheet

2. Sản phẩm mẫu (6m~12m tùy trường hợp)

3. Điền mẫu phiếu đăng ký thử nghiệm

QCVN 4:2009/BKHCN và

Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Phí thử nghiệm dây cáp điện thông thường khoảng 2.500.000 VNĐ / model ~ 5.000.000 VNĐ tùy theo loại cáp, số lõi, và đơn giá của phòng thử nghiệm.

1~2 tuần tùy theo sản phẩm và tình hình của phòng thử nghiệm ở thời điểm tiến hành

Các phòng thử nghiệm được Bộ KHCN chỉ định hoặc đã đăng ký với Bộ KHCN.

 

Bước 4: Làm thủ tục chứng nhận hợp quy

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị

Mục đăng ký / Quy chuẩn áp dụng

Chi phí

Thời gian xử lý

Nơi tiếp nhận

1. Giấy đề nghị chứng nhận hợp quy theo mẫu của tổ chức chứng nhận

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Tài liệu kỹ thuật (catalogue, datasheet)

4. Bản khai thông tin mẫu thử nghiệm.

5. Kết quả đo kiểm, thử nghiệm thiết bị

6. Một số biểu mẫu khác trong trường hợp đặc biệt

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Chi phí chứng nhận hợp quy thông thường ở mức 2.500.000 VNĐ ~ 5.000.000 VNĐ cho mỗi lô hàng

3-5 ngày làm việc tùy theo việc chuẩn bị hồ sơ có đầy đủ hay không

Tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động chứng nhận với Bộ KHCN hoặc được Bộ KHCN chỉ định.

 

>>> XEM THÊM: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, trình tự, phương thức chứng nhận hợp quy

Mẫu giấy chứng nhận hợp quy dây cáp điện 1

Mẫu giấy chứng nhận hợp quy dây cáp điện 2
Mẫu giấy chứng nhận hợp quy cho dây cáp điện

Bước 5: Công bố hợp quy, dán nhãn hàng hoá

Căn cứ vào kết quả thử nghiệm và Giấy Chứng nhận hợp quy đã được cấp, doanh nghiệp tiến hành nộp kết quả lên cổng thông tin một cửa Quốc gia, đây cũng chính là thao tác công bố hợp quy cho lô hàng nhập khẩu.

Đối với dây cáp điện được sản xuất trong nước, hãng sản xuất cần làm thủ tục Công bố hợp quy trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương.

Sau khi hoàn thành các bước trên, doanh nghiệp tiến hành dán tem hợp quy CR và các tem phụ khác trước khi lưu thông trên thị trường.

 

Một số lưu ý khác khi nhập khẩu dây cáp điện

Ngoài những thông tin đã cung cấp ở trên, dưới đây là một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý mà ExtendMax đã đúc kết được trong quá trình hỗ trợ nhiều khách hàng nhập khẩu dây, cáp điện:

  • Dán nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP khi nhập khẩu dây cáp điện, đây cũng là bước quan trọng để quản lý và xác định xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm.
  • Việc kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy đối với mặt hàng dây cáp điện được thực hiện theo phương thức 7 - chứng nhận theo lô hàng.
  • Dây, cáp điện đã qua sử dụng thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu. Nếu có nhu cầu, bạn cần xin giấy phép nhập khẩu dây cáp điện đã qua sử dụng dưới dạng phế liệu.

ExtendMax-chuyen-gia-ve-nhap-khau-hop-quy-day-cap-dien

 

Dịch vụ của ExtendMax có gì đặc biệt?

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thử nghiệm và chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử cho nhiều hãng sản xuất, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu và các thương hiệu hàng đầu thế giới như Fujitsu, Panasonic, Toshiba, Hitachi... ExtendMax có thể hỗ trợ bạn toàn bộ các thủ tục nhập khẩu dây cáp điện, bao gồm:

→ Đánh giá hồ sơ tài liệu, xác định phương thức chứng nhận hợp quy phù hợp nhất và có chi phí thấp nhất cho doanh nghiệp.

→ Tư vấn và hỗ trợ các thủ tục nhập khẩu ban đầu để thông quan như soạn thảo, nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước cho dây, cáp điện nhập khẩu.

→ Đại diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục đo kiểm thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy cho dây, cáp điện.

→ Trong trường hợp doanh nghiệp cần làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện với số lượng nhỏ, hoặc nhận hàng không thanh toán từ công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài, ExtendMax có đủ khả năng và điều kiện cung cấp dịch vụ nhập khẩu ủy thác.

 

Theo dõi ExtendMax qua FB FanPage hoặc LinkedIn để được cập nhật những thông tin mới nhất

Hãy để lại bình luận và chia sẻ bài viết nếu bạn thấy nó hữu ích trong công việc!

↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓

 

Trần Thanh Phương
Tôi là Trần Thanh Phương, một luật gia chuyên về Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật An toàn Thông tin mạng, Luật Hải quan, Luật Quản lý ngoại thương. Tôi là một nhà tư vấn được các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới tín nhiệm trong lĩnh vực tư vấn về thủ tục nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin vào Việt Nam.
Khách hàng đánh giá
5
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%

Chia sẻ nhận xét về sản phẩm

Đánh giá và nhận xét

Gửi nhận xét của bạn

      Bình luận
      Gửi bình luận
      Bình luận
        Tin tức mới
        Liên hệ ngay

        CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM

        MSDN: 0106943741

        Email: consultant@extendmax.vn

        Hotline: 0915 836 555 | Hà Nội: 024 6666 3066

        Hotline tư vấn Mật mã Dân sự: 0915 836 555

        DKKD:P903, tầng 9, tháp A, tòa nhà tổ hợp Sky City Tower, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội, Việt Nam

        Head Office: Biệt thự ExtendMax, C01-L18 An Vượng, KĐT Dương Nội, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam

        Test laboratory: Biệt thự BT02-21, Khu ĐT An Hưng, Tố Hữu, P. La Khê, Q. Hà Đông, Hà Nội