logo

Email: consultant@extendmax.vn
Hotline: 0915 836 555 | Hanoi: 024 6666 3066 | HCM: 028 7303 8868
Hotline tư vấn Mật mã Dân sự, An toàn Thông tin mạng: 024 6666 3088 | 0915 836 555
Head Office: Biệt thự ExtendMax, C01-L18 An Vượng, KĐT Dương Nội, P. Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh HCM:
P206, Tòa nhà Win Home, Số 10 Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM
Phòng thử nghiệm: Biệt thự BT02-21, Khu ĐT An Hưng, Tố Hữu, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, Hà Nội

Lựa chọn ngôn ngữ:
Select your language:

Chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

  05/05/2022

Ngày 04/04/2022 Bộ Quốc Phòng đã ban hành thông tư số 23/2022/TT-BQP và QCVN 01:2022/BQP - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặt tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS. QCVN 01:2022/BQP sẽ có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 20/05/2022.

Căn cứ theo Luật An toàn thông tin mạng, giấy chứng nhận hợp quy là một tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ để được cấp phép xuất, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Do vậy các sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS này sẽ phải được chứng nhận hợp quy và công ty nhập khẩu sẽ phải có giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm mật mã dân sự để nộp hồ sơ xin giấy phép xuất, nhập khẩu.

Vậy quy trình, thủ tục và chi phí chứng nhận hợp quy sẽ như thế nào? Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin sơ bộ như dưới đây

1) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng. Việc chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự đã được đề cập đến trong Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 nhưng tính đến tháng 4 năm 2022 vẫn chưa được áp dụng trong thực tế do các cơ quan chức năng cần thời gian để ban hành các văn bản tạo hành lang pháp lý và soạn thảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và người tiêu dùng, việc chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự tạo ra hàng rào kỹ thuật để lọc các sản phẩm kém chất lượng, qua đó cung cấp lợi ích cho người tiêu dùng, được sử dụng các sản phẩm có chất lượng đáp ứng quy chuẩn (sản phẩm được hợp quy). Các căn cứ pháp lý về chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dâ sự bao gồm:

1.1 Khoản 3, Điều 34 của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bao gồm các tài liệu dưới đây:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

Chú thích: Đơn đề nghị theo Biểu mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 58/2016/ND-CP (được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định số 53/2018/ND-CP)

b) Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

Chú thích: Giấy phép kinh doanh sản phẩm phải bao gồm sản phẩm doanh nghiệp dự định nhập khẩu. Nếu giấy phép chưa có, doanh nghiệp cần làm thủ tục bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự trước)

c) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu:

1.2 Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực mật mã dân sự Bộ Quốc Phòng đã ban hành:

QCVN 4:2016/BQP: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.

QCVN 5:2016/BQP:  Chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.

QCVN 6:2016/BQP: Quản lý khóa sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.

QCVN 01:2022/BQP: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặt tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS

Theo đó:

- Tất cả các sản phẩm  thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS sẽ thuộc phạm vi bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2022/BQP

- Căn cứ theo mô hình hoạt động và thông số kỹ thuật (về phần mã hóa) của sản phẩm, các sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng cũng đồng thời phải đáp ứng các quy chuẩn QCVN 4:2016/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP đã nêu. Trong giai đoạn thẩm định hồ sơ xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự, các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng mà không đáp ứng được các quy chuẩn này thì sẽ không được cấp phép.

2) Quy trình thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

Hiện tại chúng tôi chưa có nhiều thông tin về quy trình thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự. Tuy nhiên, căn cứ theo các văn bản pháp lý đã có và chia sẻ trong cuộc họp với doanh nghiệp của Cục quản lý mật mã dân sự và kiểm định sản phẩm mật mã (Cục QLMMDS và KĐSPMM) - Ban Cơ Yếu Chính phủ chúng ta có thể phác thảo sơ bộ quy trình nhập khẩu và chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự điển hình bao gồm các bước như sau:

(1) Xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự

(2) Xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự với số lượng tối đa 3 chiếc / model để thử nghiệm

(3) Thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

(4) Nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy kèm theo kết quả thử nghiệm

(5) Nhận kết quả chứng nhận hợp quy cho sản phẩm mật mã dân sự

(6) Nộp hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự để kinh doanh hoặc tự sử dụng với số lượng phù hợp nhu cầu

(7) Nhận giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự để kinh doanh hoặc tự sử dụng và sử dụng để nhập khẩu lô hàng tiếp theo

Trong trường hợp doanh nghiệp đã có sẵn mẫu thử nghiệm thì có thể tiến hành thử nghiệm ngay để xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu với mục đích kinh doanh mà không cần phải thực hiện xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm với mục đích để "thử nghiệm". Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn hiệu lực 1 năm, doanh nghiệp có thể sử dụng giấy phép này để tiếp tục nhập khẩu cho đến khi hết thời hạn 1 năm hoặc cho đến khi hết số lượng được cấp phép theo giấy phép.

3) Chi phí cho việc chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự là bao nhiêu?

Theo thông tin sơ bộ thì chi phí chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự bao gồm 2 phần:

- Phí thử nghiệm sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; dự kiến sẽ tùy theo thông số kỹ thuật của sản phẩm 3.000.000 ~ 10.000.000 VNĐ / model

- Phí chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự: dự kiến là 3.000.000 VNĐ / model hoặc series model

Ngoài các khoản chi phí trên, doanh nghiệp cần dự trù chi phí vận chuyển thiết bị mẫu tới phòng thử nghiệm và chi phí nâng hạ sản phẩm mẫu.

4) Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn hiệu lực bao lâu?

Căn cứ theo phương thức chứng nhận hợp quy bằng phương pháp thử nghiệm mẫu điển hình thì giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn hiệu lực tối đa là 03 năm (hoặc cho đến khi Bộ Quốc Phòng có thay đổi, nâng cấp, hoặc áp dụng thêm quy chuẩn kỹ thuật mà sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật đó)

5) Cơ quan thử nghiệm và Cơ quan thụ lý hồ sơ chứng nhận hợp quy cho sản phẩm mật mã dân sự

Ở thời điểm hiện tại thì mới chỉ có Phòng thử nghiệm Cục quản lý mật mã dân sự và kiểm định sản phẩm mật mã có phạm vi thử nghiệm sản phẩm mật mã. Đồng thời Cục QLMMDS và KĐSPMM - Ban Cơ Yếu Chính phủ cũng là tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, thiết bị mật mã dân sự

6) ExtendMax có thể giúp gì cho bạn?

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện xin giấy phép kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự cho nhiều doanh nghiệp chúng tôi có thể hỗ trợ bạn:

►Phân loại sản phẩm thành các nhóm không phải xin giấy phép, có phải xin giấy phép nhưng không phải chứng nhận hợp quy, vừa phải xin giấy phép vừa phải chứng nhận hợp quy

►Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ trong thời gian nhanh nhất đúng theo yêu cầu của cơ quan chức năng

►Đại diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục thử nghiệm, chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

►Hỗ trợ các thủ thục pháp lý khác liên quan đến sản phẩm nhập khẩu như việc xin các giấy phép, giấy chứng nhận hợp quy của Bộ Thông tin và Truyền thông

►Trong trường hợp doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự, ExtendMax có thể thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để làm pháp nhân nhập khẩu sản phẩm và bán hoặc chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM

Email: consultant@extendmax.vn
Hotline chuyên gia tư vấn Mật mã Dân sự0915 836 555
Hotline: 0915 836 555 | Hanoi: 024 6666 3066 | HCM: 028 7303 8868
Trụ sở chính: Biệt thự ExtendMax, C01-L18 An Vượng, KĐT Dương Nội, P. Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
CN Tp. HCM: P206, Tòa nhà Win Home, Số 10 Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM

Tìm hiểu thêm: Thủ tục, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh Mật mã dân sự

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn chuyên sâu về giấy phép Mật mã dân sự

Tìm hiểu thêm: Giấy phép kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm An toàn thông tin mạng

 

Bình luận

Tin tức mới Xem tất cả

Thông tin liên hệ

  • CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM
  • Mã số DN: 0106943741
  • Email: consultant@extendmax.vn
  • Hotline: 0915 836 555 | HCM: 028 7303 8868 | Hanoi: 024 6666 3066
  • Hotline tư vấn giấy phép Mật mã Dân sự, An toàn Thông tin mạng: 024 6666 3088 | 0915 836 555
  • Địa chỉ DKKD: P903, tầng 9, tháp A, tòa nhà tổ hợp Sky City Tower, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội, Việt Nam
  • Trụ sở chính: Biệt thự ExtendMax, C01-L18 An Vượng, KĐT Dương Nội, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Chi nhánh TP. HCM: P206, Tòa nhà Win Home, Số 10 Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM
  • Phòng thử nghiệm: Biệt thự BT02-21, Khu ĐT An Hưng, Tố Hữu, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam
QUY ĐỊNH SẮP ÁP DỤNG