consultant@extendmax.vn024 6666 3066
  • Tiếng Việt
  • English

List of Medium-Risk and High-Risk Products and Goods under the Management of the Ministry of Science and Technology

Circular on the Promulgation of the List of Medium-Risk and High-Risk Products and Goods under the Management Responsibility of the Ministry of Science and Technology, together with Analysis from ExtendMax Experts

EXTENDMAX – 11/05/2026 – Recently, the Ministry of Science and Technology (MOST) issued a draft regulation on the List of Medium-Risk and High-Risk Products and Goods under the management responsibility of MOST for public consultation. This draft serves as a consolidated version covering household electrical appliances, steel products, petroleum products, telecommunications equipment, and information technology products classified according to risk levels, meaning they are subject to state quality inspection, conformity certification, and conformity declaration requirements.

List of Medium-Risk and High-Risk Products of the MST Subject to State Quality Inspection, Conformity Certification, and Conformity Declaration.

List of Medium-Risk and High-Risk Products of the MST Subject to State Quality Inspection, Conformity Certification, and Conformity Declaration.

 

Once officially promulgated, this draft is expected to have a broad and profound impact on manufacturers, importers, and related organizations and individuals, as it introduces several changes that, while not entirely new, could significantly affect manufacturing, trade, and import-export activities.

Together with Circular No. 14/2026/TT-BKHCN, this draft is particularly impactful in terms of compliance costs and the time required for conformity certification and conformity declaration procedures for risk-classified products and goods.

Below are some of the most significant and influential changes from the analytical perspective of legal expert Tran Thanh Phuong – CEO of ExtendMax:

Core Changes in the Product and Goods List:

1. Products and goods (formerly classified as Group 2 products and goods) are now categorized into high-risk and medium-risk groups. Most products listed in Appendix I of Circular 29/2025/TT-BKHCN have been reclassified as high-risk goods. This is not merely a change in terminology, but a fundamental change in import procedures.

Under Decree 37/2026/ND-CP, high-risk products are subject to “pre-market inspection” and must obtain a Certificate of Conformity before customs clearance. In other words, if an enterprise imports high-risk products without obtaining conformity certification, the goods must be taken to a storage location in accordance with Clause 2, Article 83 of Decree No. 37/2026/ND-CP untill conformity certificion process is completed.

Meanwhile, under Decree 74/2018/ND-CP, conformity certification could be completed after customs clearance under the post-market inspection mechanism.

2. The scope of regulation also includes products integrated into other goods:

Clause 2, Article 1 of the Circular No. 29/2025/TT-BKHCN Article 1 of the New Draft Circular
This Circular applies only to products and goods with HS codes and product descriptions specified in the List of Group 2 Products and Goods. This Circular applies to products and goods (whether standalone or integrated into other products or goods) with HS codes and product descriptions specified in the List of Medium-Risk and High-Risk Products and Goods.

 

The question raised here is whether this “integration” refers to:

  • physical integration (where one product is physically embedded within another product), or
  • functional integration (where one product incorporates the functions or features of another product).

Each interpretation could lead to different legal consequences and varying levels of impact.

3. Clause 2, Article 5 stipulates:

“Products and goods listed under the Medium-Risk and High-Risk Products and Goods List that integrate other products and goods also listed under the Medium-Risk and High-Risk Products and Goods List must carry out conformity certification and conformity declaration in full compliance with the corresponding technical regulations applicable to both the primary product or goods and the integrated product or goods.”

This issue also raises the question of whether a medium-risk product that integrates features or functions associated with a high-risk product category would fundamentally change its nature and therefore be classified as a high-risk product itself. It also remains unclear whether the applicable state management mechanism should follow the high-risk or medium-risk regime — namely, whether the product would be subject to mandatory certification or permitted to undergo self-assessment/self-declaration.

Likewise, if an ordinary product (low-risk) incorporates features or functions of a product classified as high-risk, what meaningful distinction would remain if the regulatory framework determines the level of risk solely based on the existence of certain “features” or “functions”?

4. Most ICT products previously listed under Appendix I of Circular No. 29/2025/TT-BKHCN, which were formerly eligible to apply Certification Method 1 and Method 7, are now shifted to Certification Method 3 (as regulated under Circular No. 14/2026/TT-BKHCN) and Method 7.

This means that conformity certification activities will now require the assessment and surveillance of the manufacturing process (factory audit) or the application of batch-by-batch certification methods. Although the notes at the end of Appendix I and Appendix II provide exemptions from manufacturing process assessment, surveillance, and surveillance sampling for products manufactured on production lines certified under applicable quality management systems (such as ISO 9001, HACCP, GMP, or equivalent standards) within the relevant certification scope and remaining valid for at least six months, the “minimum remaining validity of six months” requirement may still create practical difficulties for businesses. In practice, many factories only renew their quality management system certificates shortly before their expiration dates in accordance with normal operational practices.

Original download link for the draft Circular from the Ministry of Science and Technology website: https://mst.gov.vn/van-ban-phap-luat/du-thao/2445.htm

Please refer to the full draft text below:

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

Số:      /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày      tháng        năm 2026

               

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

 


Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Thông tư này áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa (độc lập hoặc được tích hợp trong sản phẩm, hàng hóa khác) có mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, có mức độ rủi ro cao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và biện pháp quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và biện pháp quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.

3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó.

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

5. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.

6. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử gồm vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ thuộc đối tượng quản lý theo pháp luật về năng lượng nguyên tử được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 366/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố bổ sung sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 367/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung nhóm sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED tại Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2022.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định tại Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý, bao gồm trường hợp phát sinh sản phẩm, công nghệ mới hoặc cảnh báo trong nước, quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý.

3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.

4. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện Thông tư này; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.

5. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:                              

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Vũ Hải Quân

 

 

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;

- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

- Lưu: VT, TTTK.

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO

 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2026/TT-BKHCN ngày         tháng       năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Yêu cầu quản lý chất lượng

tương ứng

 

1

Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học

1.1

Xăng không chì

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.12.21

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

2710.12.23

 

2710.12.24

 

2710.12.26

 

1.2

Xăng không chì pha ethanol

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.12.22

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

2710.12.25

 

1.3

Nhiên liệu điêzen (diesel)

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.19.71

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

2710.19.72

 

1.4

Nhiên liệu điêzen (diesel) sinh học (B5)

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.20.00

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

1.5

Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) và các hỗn hợp của chúng

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

3826.00.10

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

3826.00.21

 

3826.00.22

 

3826.00.30

 

1.6

Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính

 

a) Etanol nhiên liệu không biến tính

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2207.10.00

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

b) Etanol nhiên 

liệu biến tính

QCVN 1:2022/BKHCN và

“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2207.20.11

 

2207.20.19

 

2207.20.90

 

2

Khí dầu mỏ dạng hóa lỏng (LPG)

2.1

Propan

QCVN 8:2019/BKHCN

2711.12.00

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

2.2

Butan

QCVN 8:2019/BKHCN

2711.13.00

 

2.3

Loại khác

QCVN 8:2019/BKHCN

2711.19.00

 

3

Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

QCVN 2:2021/BKHCN

6506.10.10

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

4

Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện)

4.1

a) Máy sấy tóc

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.31.00

Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người hoặc động vật, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

b) Lược uốn tóc; Kẹp uốn tóc; Lô uốn tóc có thiết bị gia nhiệt tách rời; Thiết bị gia nhiệt dùng cho phương tiện uốn tóc tháo rời được; Thiết bị tạo nếp tóc lâu dài; Máy hấp tóc (sử dụng hơi nước); Máy là tóc

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.32.00

 

4.2

a) Nồi cơm điện

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.60.10

Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250V

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

b) Nồi nấu chậm

c) Nồi nấu (luộc) trứng

d) Nồi hấp

đ) Ấm sắc thuốc

e) Bếp đun dạng tấm đun (Chảo điện)

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.60.90

 

f) Ấm đun nước

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.79.10

 

g) Các thiết bị khác dùng để đun sôi nước, có dung tích danh định không quá 10 lít (bao gồm cả phích đun nước, bình đun nước, ca đun nước)

h) Thiết bị đun sữa

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.79.90

 

i) Bình thủy điện

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.11

 

4.3

a) Quạt bàn và quạt dạng hộp

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8414.51.10

Quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không vượt quá 250 V đối với quạt điện một pha và 480 V đối với quạt điện khác, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125W.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

b) Quạt có lưới bảo vệ:

- Quạt treo tường

- Quạt đứng

- Quạt thông gió dùng điện một pha

- Quạt có ống dẫn dùng điện một pha

- Quạt sàn

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8414.51.91

 

c) Quạt loại khác (không có lưới bảo vệ):

- Quạt trần

- Quạt đứng

- Quạt treo tường

- Quạt thông gió dùng điện một pha

- Quạt có ống dẫn dùng điện một pha

- Quạt sàn

- Quạt tháp (dạng hình tháp)

- Quạt không cánh (bên ngoài)

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8414.51.99

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

d) Loại khác

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8414.59.41

8414.59.49

 

4.4

a) Bếp đun dạng tấm đun (lò nướng tiếp xúc, vỉ nướng tiếp xúc)

b) Thiết bị kiểu vỉ nướng và tương tự (như lò quay thịt)

c) Lò liền bếp

d) Máy loại bớt nước trong thực phẩm

e) Bếp điện

g) Lò di động

h) Lò nướng raclette

i) Lò nướng bức xạ

k) Lò quay thịt

l) Lò nướng có chuyển động quay

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.60.90

Lò nướng điện, vỉ nướng điện, bếp điện (Dụng cụ nhiệt điện gia dụng) loại di động có khối lượng không quá 18 kg

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

m) Lò nướng bánh mỳ

n) Lò nướng bánh xốp theo khuôn

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.72.00

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

o) Thiết bị đun nấu có chức năng nướng bánh

 

8516.72.00

 

4.5

Dây và cáp điện hạ áp (không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V)

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8544.20.21

8544.20.29

8544.49.41

8544.49.42

8544.49.49

 

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

4.6

a) Áptômát bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85362011

85362012

85362013

85362091

85362099

Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

b) Áptômát tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85365020

 

5

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)

5.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

5.1.1

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất (2)

QCVN 86:2019/ BTTTT (1)

QCVN 101:2020/BTTTT (1) (5)

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

QCVN 134:2024/BTTTT (Áp dụng  ngày 01 tháng 7 năm 2026)

8517.13.00

8517.14.00

- Điện thoại thông minh.

- Điện thoại khác cho mạng di động tế bào không dây khác.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

QCVN 86:2019/ BTTTT (1)

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

8517.62.59

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu), tích hợp/sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G).

 

5.1.2

Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) (2)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

QCVN 101:2020/BTTTT (1) (5)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026)

8517.13.00

8517.14.00

Máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Thiết bị 5G độc lập (SA) áp dụng QCVN 127:2021/BTTTT; Thiết bị 5G lai ghép (NSA) áp dụng QCVN 129:2021/BTTTT.

 

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu), sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

 

5.1.3

Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

QCVN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 41:2016/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.4

Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 16:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 16:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.5

Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA  

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

QCVN 110:2023/BTTTT

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.6

Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-C, 1-H:

QCVN 128:2021/BTTTT (7)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-O, 2-O:

QCVN 128:2021/BTTTT (7)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại 1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

 

5.1.6.b

Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA

- Đối với trạm gốc loại 1-C, 1-H:

QCVN 133:2024/BTTTT (11)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

- Đối với trạm gốc loại 1-O:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.1.7

Thiết bị lặp thông tin di động GSM  

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).

 

 

5.1.8

Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.9

Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

QCVN 111:2023/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 111:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.10

Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.1.11

Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 920 MHz – 923 MHz:

+ Đối với thiết bị có công suất phát đến 25 mW ERP           

QCVN 122:2020/BTTTT (10)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

+ Đối với thiết bị có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP:          

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 433,05 MHz - 434,79 MHz có công suất phát đến 100 mW ERP:     

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.61.00

8517.62.43

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 122:2020/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

9015.10.90

 

Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

 

9025.19.19

 

Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

 

9025.80.00

Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

 

9027.89.90

Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

 

8531.10.30

8531.90.90

Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

 

- Cho thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA:

QCVN 131:2022/BTTTT (8)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.14.00

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

5.1.12

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (2)

QCVN 37:2018/BTTTT (9)

QCVN 100:2024/BTTTT (1)

8517.14.00

Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 37:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.13

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2)

QCVN 43:2011/BTTTT  

QCVN 100:2024/BTTTT (1)

 

Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây), bao gồm:

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 43:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);

 

8517.14.00

- Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);

- Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.

 

5.1.14

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) (2)

QCVN 44:2018/BTTTT (9)

QCVN 100:2024/BTTTT (1)

8517.62.59

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 44:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

5.1.15

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) (2)

QCVN 42:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT (1)

 

Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm:

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 42:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);

 

8517.62.59

- Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại.

 

5.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá

5.2.1

Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

QCVN 77:2013/BTTTT

8525.50.00

Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.2.2

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)

QCVN 29:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz).

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.2.3

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)

QCVN 30:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 87 MHz đến 108 MHz.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.2.4

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz

QCVN 70:2013/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

5.3

Thiết bị Ra đa

5.3.1

Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

6

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)

6.1

Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT (2)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 113:2017/BTTTT (1)

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8517.11.00

Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (Base Station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

6.2

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz - 40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động. Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 40 GHz – 246 GHz:

QCVN 123:2021/BTTTT (9)

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

8517.62.59

8526.92.00

 

Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong dải tần số từ 40 GHz đến 246 GHz cho các trường hợp:

- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;

- Sử dụng mọi loại điều chế;

- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.

Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II của Thông tư này.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

 

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Ra đa đo mức cự ly ngắn).

Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II của Thông tư này.

 

6.3

 

Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW (2)

QCVN 54:2020/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (1)

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 54:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

 

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

6.4

Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên (2)

QCVN 65:2021/BTTTT (6)

QCVN 112:2017/BTTTT (1)

8517.62.51

 

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

 

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

 

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

 

6.5

Thiết bị truy nhập vô tuyến Wi-Fi 6E, Wi-Fi 7 (2)

QCVN 47:2015/BTTTT (áp dụng tới ngày 31 tháng 12 năm 2026)

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

QCVN 136:2025/BKHCN (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

 

8517.62.51

 

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz)

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

6.6

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz - 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

6.7

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.69

Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

6.8

Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz - 40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 73:2013/BTTTT, QCVN 74:2020/BTTTT:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8526.92.00

Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

6.9

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

Đối với thiết bị hoạt động ở băng tần 918,4 MHz - 923 MHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz - 40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

 

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

8523.52.00

8523.59.10

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này.

 

8471.60.90

- Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này.

 

6.10

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

 

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz - 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

8523.52.00

8523.59.10

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

 

8471.60.90

- Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

 

6.11

Thiết bị âm thanh không dây

QCVN 91:2015/BTTTT

QCVN 130:2022/BTTTT (1)

8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Micro không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

Loa không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

 

8518.30.10

8518.30.20

Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

 

8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz

 

6.12

Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT (1)

8517.62.59

Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để truyền thông tin cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:

- Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;

- Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay;

- Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, Set Top Box, điểm truy nhập;

- Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;

- Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (13).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

7

Vật liệu phóng xạ

7.1

Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori

7.1.1

Quặng Urani và tinh quặng Urani

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2612.10.00

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

7.1.2

Quặng Thori và tinh quặng Thori

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2612.20.00

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

7.2

Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên

7.2.1

Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên:

 

 

a)

Urani tự nhiên và các hợp chất của nó

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.10.10

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

b)

Loại khác

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.10.90

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

7.2.2

Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này:

a)

Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.20.10

 

Vật liệu phân hạch đặc biệt 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

b)

Loại khác

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.20.90

Vật liệu phân hạch đặc biệt

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

7.2.3

Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên:

a)

Urani đã làm nghèo thành phần U-235 và hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.30.10

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

b)

 

 

Loại khác

QCVN 5:2010/BKHCN

 

2844.30.90

Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên;

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

7.2.4

Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ:

a)

Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó

QCVN 5:2010/BKHCN,

QCVN 6:2010/BKHCN

2844.41.00

Tritium, các hợp chất tritium, hỗn hợp chứa tritium trong đó tỷ lệ nguyên tử tritium so với nguyên tử hydro vượt quá 1 phần trên 1000, và các sản phẩm hoặc thiết bị chứa bất kỳ chất nào nêu trên.

Ghi chú: kiểm soát nếu hoạt độ vượt quá 1.48 x 103 GBq (40 Ci)

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

b)

Actini-225, actini-227, californi-253, curi-240, curi-241, curi-242, curi-243, curi-244, einsteini-253, einsteini-254, gadolini-148, poloni-208, poloni- 209, poloni-210, radi-223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này

QCVN 5:2010/BKHCN,

QCVN 6:2010/BKHCN

2844.42.00

Các đồng vị phóng xạ thích hợp để chế tạo nguồn neutron dựa trên phản ứng alpha-n, ở các dạng sau:

a. Nguyên tố;

b. Hợp chất có tổng hoạt độ từ 37 GBq/kg (1 Ci/kg) trở lên;

c. Hỗn hợp có tổng hoạt độ từ 37 GBq/kg (1 Ci/kg) trở lên;

d. Sản phẩm hoặc thiết bị chứa bất kỳ thành phần nào nêu trên.

Lưu ý: không kiểm soát sản phẩm hoặc thiết bị có hoạt độ nhỏ hơn 3,7 GBq (100 mCi).

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

c)

Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này,

QCVN 5:2010/BKHCN,

QCVN 6:2010/BKHCN

2844.43.00

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

d)

Phế liệu phóng xạ

QCVN 5:2010/BKHCN

2844.44.00

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

đ)

Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân

QCVN 5:2010/BKHCN

2844.50.00

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

8

Thiết bị hạt nhân

8.1

Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo

a)

Lò phản ứng hạt nhân

 

8401.10.00

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

b)

Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân

 

8401.40.00

Bao gồm: Thùng lò, thanh điều khiển, Máy nạp và tháo dỡ nhiên liệu trong lò phản ứng, Ống chịu áp lực lò phản ứng, Ống zirconi, Bơm chất làm mát sơ cấp

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

c)

Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ

 

8401.30.00

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

8.2

Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani

 

Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng

 

8401.20.00

Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị và bộ phận chính sử dụng để làm giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để sử dụng trong nhà máy làm giàu bằng trao đổi hoá học hoặc trao đổi ion, theo công nghệ laze, phân tách plasma, sử dụng điện từ trường

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

8.3

Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân

 

Thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc xử lý trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất

 

 

Thiết bị được thiết kế đặc biệt để chế tạo các thanh nhiên liệu sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân và các thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó.

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

8.4

Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng

 

Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã chiếu xạ

 

 

Thiết bị dùng để tái chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và các thiết bị và linh kiện được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó.

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

9

Thiết bị bức xạ

9.1

Máy gia tốc

9.1.1

Máy gia tốc sử dụng trong xạ trị để điều trị ung thư

QCVN 5:2010/BKHCN

QCVN 13:2017/BKHCN

9022.14.00

9022.21.00

Máy gia tốc chùm hạt electron, hạt nặng khác sử dụng trong y tế

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

9.1.2

Máy gia tốc sử dụng trong thiết bị chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa

 

QCVN 5:2010/BKHCN

8543.10.00

Máy gia tốc chùm hạt electron sử dụng trong chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

9.2

Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế

 

Thiết bị chụp cắt lớp vi tính

QCVN 5:2010/BKHCN

QCVN 12:2016/BKHCN

9022.12.00

Thiết bị chụp cắt lớp vi tính sử dụng trong chẩn đoán y tế          

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

9.3

Thiết bị X-quang trong công nghiệp

 

Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp

QCVN 5:2010/BKHCN

9022.19.90

 

Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, chụp ảnh kiểm tra không phá hủy

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

 

Ghi chú:

- Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.

- Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

- Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục I đối với một số trường hợp cụ thể quy định như sau:

(1) Đối với quy chuẩn kỹ thuật này, sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy.

(2) Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.

(3) Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại mục này không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng, thiết bị truy nhập vô tuyến độc lập hoạt động trên băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz); thiết bị Bluetooth và Zigbee có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60mW.

(4) Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B.2.2.18 và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G).

 (5) Đối với QCVN 101:2020/BTTTT: chỉ bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn kỹ thuật này.

(6) Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: tại điều 2.1.2 của QCVN 65:2021/BTTTT không áp dụng công thức (1) của quy chuẩn kỹ thuật.

(7) Đối với QCVN 128:2021/BTTTT: không áp dụng Yêu cầu hiệu năng trạm gốc 5G tại điều 2.4. Khi áp dụng QCVN 128:2021/BTTTT, các thiết bị hỗ trợ băng tần n77, n78 phải áp dụng các yêu cầu tại Phụ lục D của QCVN 128:2021/BTTTT, ngoại trừ yêu cầu giới hạn phát xạ giả tại mục D.4 của QCVN 128:2021/BTTTT.

(8) Đối với QCVN 131:2022/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng máy thu (TRS) tại điều 2.2.12 và Công suất bức xạ tổng (TRP) tại điều 2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.

(9) Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.

(10) Đối với QCVN 132:2022/BTTTT: trường hợp sản phẩm, hàng hóa sử dụng bộ chuyển đổi điện áp (adapter), nếu bộ chuyển đổi điện áp đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTT cho sản phẩm, hàng hóa đi kèm bộ chuyển đổi điện áp; nếu bộ chuyển đổi điện áp không đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa không kèm bộ chuyển đổi điện áp.

(11) Đối với QCVN 133:2024/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Công suất phát xạ bức xạ (EIRP) tại điều 2.2.2.7 và Độ nhạy thu OTA (EIS) tại điều 2.2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.

(12) Đối với QCVN 18:2022/BTTTT:  Có thể sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm có kích thước/ khối lượng lớn (300kg trở lên) và sử dụng nguồn điện 3 pha. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.

(13) Phương thức đánh giá sự phù hợp: 

- Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất.

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa và còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng. Tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia thì không cần phải đánh giá quá trình sản xuất và đánh giá giám sát, lấy mẫu giám sát. 

- Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Mẫu sản phẩm, hàng hoá thử nghiệm là mẫu được lấy ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa

 

Phụ lục II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH

THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 (Ban hành kèm theo Thông tư số       /2026/TT-BKHCN ngày        tháng       năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

1

Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em)

1.1

Xe đạp đồ chơi: xe ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.10

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

1.2

Búp bê có hoặc không có trang phục

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.21

 

1.3

Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.22

 

1.4

Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.29

 

1.5

Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.30

 

1.6

Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.40

 

1.7

Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic)

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.50

 

1.8

Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.60

 

1.9

Các loại đồ chơi đố trí (puzzles)

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.70

 

1.10

Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.91

 

1.11

Dây nhảy

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.92

 

1.12

Hòn bi

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.93

 

1.13

Các đồ chơi khác bằng cao su

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.94

 

1.14

Các loại đồ chơi khác

QCVN 3:2019/BKHCN

9503.00.99

 

2

Thép làm cốt bê tông

2.1

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng

QCVN 7:2019/BKHCN

7213.91.20

7213.99.20

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.2

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán

QCVN 7:2019/BKHCN

7214.20.31

7214.20.41

7214.20.51

7214.20.61

 

2.3

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác

QCVN 7:2019/BKHCN

7215.50.91

7215.90.10

 

2.4

Dây của sắt hoặc thép không hợp kim

QCVN 7:2019/BKHCN

7217.10.22

7217.10.33

 

2.5

Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện

QCVN 7:2019/BKHCN

7312.10.91

 

3

Thép không gỉ

3.1

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN

7219.11.00

7219.12.00

7219.13.00

7219.14.00

7219.21.00

7219.22.00

7219.23.00

7219.24.00

7219.31.00

7219.32.00

7219.33.00

7219.34.00

7219.35.00

7219.90.00

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

3.2

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm

QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN

7220.11.10

7220.11.90

7220.12.10

7220.12.90

7220.20.10

7220.20.90

7220.90.10

7220.90.90

 

3.3

Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều

QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN

7221.00.00

 

3.4

Thép không gỉ ở dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác

QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN

7222.11.00

7222.19.00

7222.20.10

7222.20.90

7222.30.10

7222.30.90

7222.40.10

7222.40.90

 

3.5

Dây thép không gỉ

QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN

7223.00.10

7223.00. 90

 

4

Dầu nhờn động cơ đốt trong

QCVN 14:2018/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN

2710.19.46

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5

Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED

5.1

Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V

QCVN 19:2025/BKHCN

8539.52.10

8539.52.90

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.2

Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng

QCVN 19:2025/BKHCN

8539.52.90

 

5.3

Đèn LED thông dụng cố định

Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm

Đèn LED thông dụng di động

QCVN 19:2025/BKHCN

9405.11.91

 

9405.11.99

 

9405.21.90

 

6

Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện)

6.1

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (Bình đun nước nóng nhanh) dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn độ sôi của nước, có điện áp danh định không lớn hơn 250V đối với thiết bị một pha và 480V đối với các thiết bị khác. Bao gồm:

 

a) Bình đun nước nóng nhanh (Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.19

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh)

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.19

 

6.2

Dụng cụ điện đun nước và chứa nước nóng (Bình đun nước nóng có dự trữ) dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn độ sôi của nước, có điện áp danh định không lớn hơn 250V đối với thiết bị một pha và 480V đối với các thiết bị khác. Bao gồm:

 

a) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.19

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Thiết bị làm nóng lạnh nước có dự trữ (kể cả có bộ phận lọc nước); Máy lọc và làm nóng lạnh nước:

- Máy làm nóng lạnh nước uống

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.19

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

- Máy lọc và làm nóng lạnh nước uống dùng trong gia đình, công suất lọc không quá 500 lít/giờ

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8421.21.11

 

- Máy làm nóng lạnh nước uống có buồng chứa làm lạnh đồ uống dùng trong gia đình

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8418.69.90

 

6.3

Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người hoặc động vật, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V. Bao gồm:

 

Máy sấy làm khô tay

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.33.00

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

6.4

Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250V. Bao gồm:

 

a) Nồi áp suất có áp suất nấu danh định không quá 140 kPa và dung tích danh định không vượt quá 10 lít

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.60.90

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Thiết bị pha chè hoặc cà phê

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.71.00

 

c) Thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn

d) Thiết bị đun làm sữa chua

đ) Nồi giặt

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.79.90

 

6.5

Bàn là điện, bao gồm các loại bàn là sau:

 

a) Bàn là điện không phun hơi nước

b) Bàn là điện có phun hơi nước

c) Bàn là điện có bình chứa nước hoặc bình tạo hơi nước riêng tách, có dung tích không lớn hơn 5 lít

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.40.90

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

6.6

Lò vi sóng (bao gồm cả lò vi sóng kết hợp nướng):

 

a) Lò vi sóng

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.50.00

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Lò vi sóng kết hợp

8516.60.90

 

6.7

Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V (bao gồm cả que đun điện)

QCVN 4:2009/BKHCN

và Sửa đổi 1:2016

QCVN 4:2009/BKHCN

8516.10.30

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7

Thiết bị điện và điện tử (tương thích điện từ)

7.1

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (bao gồm bình đun nước nóng nhanh sử dụng với mục đích tắm rửa, vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh. Không bao gồm các cây nóng lạnh hoặc bình đun nước nóng khác. Không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm:

 

a) Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời dùng trong gia đình

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.10.11

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.10.19

 

7.2

Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ, sử dụng trong gia dụng có công suất đến 1000W

(không bao gồm máy gắn liền với động cơ điện hoạt động bằng pin/pin xạc)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8467.21.00

 

7.3

Máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại; không áp dụng đối với máy hút bụi chạy bằng pin hoặc pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác). Bao gồm:

 

a) Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8508.11.00

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy hút bụi có động cơ gắn liền, loại khác phù hợp dùng cho mục đích gia dụng

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8508.19.10

 

c) Máy hút bụi có động cơ gắn liền khác

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8508.19.90

 

7.4

Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện; bơm nhiệt dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự có dung tích đến 1000 lít (Không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm:

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

a) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích không quá 230 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.10.31

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

 

 

b) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích trên 230 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.10.32

 

c) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại có dung tích không quá 350 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.10.32

 

d) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại dung tích trên 350 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.10.32

 

đ) Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, có dung tích không quá 230 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.21.10

 

e) Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, loại khác (như tủ làm mát, tủ bảo quản)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.21.90

 

g) Tủ lạnh dùng trong gia đình, loại không sử dụng máy nén

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.29.00

 

h) Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích không quá 200 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.30.10

 

i) Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích từ 200 lít đến không quá 800 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.30.90

 

k) Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích không quá 200 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.40.10

 

l) Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích từ 200 lít đến không quá 900 lít

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.40.90

 

m) Loại có kiểu dáng nội thất khác để bảo quản và trưng bày: quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.50.19

 

n) Loại có kiểu dáng nội thất khác: tủ, tủ ngăn và các loại tương tự để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.50.99

 

o) Thiết bị làm lạnh đồ uống

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.69.10

 

p) Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8418.69.30

 

7.5

Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô (không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm:

 

a) Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.11.10

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.11.90

 

c) Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.12.10

 

d) Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.12.90

 

e) Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.19.11

 

g) Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8450.19.19

 

7.6

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, sử dụng trong gia dụng và các mục đích tương tự (có giới hạn dòng điện không quá 25A; không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm:

 

a) Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt), công suất làm mát không quá 26,38 kW

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8415.10.20

8415.10.30

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Điều hòa không khí loại kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều) khác, công suất làm mát không quá 21,10 kW

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8415.81.97

 

c) Điều hòa không khí loại có kèm theo bộ phận làm lạnh, công suất làm mát không quá 26,38 kW

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8415.82.91

 

7.7

Các sản phẩm, hàng hóa khác (được quy định tại Phụ lục của Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN). Bao gồm:

 

a) Máy sấy tóc

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.31.00

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy xay thịt

c) Máy xay sinh tố

d) Máy ép trái cây

e) Máy đánh trứng

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8509.40.00

 

g) Bếp điện (bao gồm bếp điện từ)

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.60.90

 

h) Lò vi sóng

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.50.00

 

i) Lò vi sóng kết hợp

QCVN 9:2012/BKHCN

và Sửa đổi 1:2018

QCVN 9:2012/BKHCN

8516.60.90

 

7.8

Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự

 

a) Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) dòng điện danh định không quá 63 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85365020

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Ổ cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85366992

85366999

 

c) Phích cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85366992

85366999

 

 

d) Bộ chuyển đổi ổ cắm dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85366992

85366999

 

 

e) Bộ dây nguồn nối dài dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85369094

85369099

 

 

g) Công tắc điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 20 A

QCVN 25:2025/BKHCN

85365061

85365069

 

8

Thiết bị bức xạ

8.1

Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế

 

Các thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính)

QCVN 5:2010/BKHCN

QCVN 11:2015/BKHCN

QCVN 15:2018/BKHCN

QCVN 16:2018/BKHCN

QCVN 17:2018/BKHCN

QCVN 21:2019/BKHCN

QCVN 24:2023/BKHCN

9022.14.00

 

Thiết bị X-quang sử dụng trong chẩn đoán y tế (X-quang tổng hợp, tăng sáng truyền hình, di động, chụp răng, vú, đo mật độ xương)

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

8.2

Thiết bị X-quang trong công nghiệp

 

Thiết bị khác sử dụng trong đo mức, đo độ dày, phân tích thành phần

QCVN 5:2010/BKHCN

9022.19.90

9022.19.10

9022.30.00

Ống phát tia X, thiết bị phát tia X ứng dụng trong công nghiệp: đo mức, đo độ dày, phân tích thành phần

Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử

9

Thiết bị công nghệ thông tin

9.1

Máy tính cá nhân để bàn, máy tính công nghiệp (Desktop computer)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

8471.41.10

8471.41.90

Thiết bị được thiết kế chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

9.2

Máy tính xách tay (Laptop and portable computer)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2020/BTTTT (5)

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8471.30.20

Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính xách tay có tích hợp chức năng vô tuyến.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9.3

Máy tính bảng (Tablet)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2020/BTTTT (5)

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8471.30.90

 

Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình (trừ máy tính xách tay, notebook, subnotebook).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô tuyến.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10

Thiết bị phát thanh, truyền hình

10.1

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh ở dạng tương tự (analog), không có chức năng tương tác thông tin.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

10.2

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khoá mã (Free To Air - FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV, không có chức năng tương tác thông tin.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10.3

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số. Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10.4

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình IPTV (truyền hình qua đường truyền internet). Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10.5

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB-T2)

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2, không có chức năng tương tác thông tin.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

10.6

Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)

8528.72.92

8528.72.99

Thiết bị thu dùng trong truyền hình có chức năng giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2. Có thiết kế để gắn thiết bị video hoặc màn ảnh, có màu, không hoạt động bằng pin và không sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để thực hiện công bố hợp quy.

Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng (Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder) được tích hợp bên trong), Software (hay Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần: Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay Firmware).

Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, cụ thể:

- Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành phần sắt xi.

- Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu của các thành phần sắt xi giống nhau.

- Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu hình trong Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của các thành phần sắt xi.

10.7

Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cáp

QCVN 72:2013/BTTTT

8543.70.90

Thiết bị có chức năng khuếch đại tín hiệu được sử dụng trong mạng truyền hình cáp (hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

11

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)

11.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

11.1.1

Thiết bị vi ba số

- Cho thiết bị vi ba số điểm - điểm

QCVN 53:2017/BTTTT (9)(13)

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

- Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm - điểm:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

 

 

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sử dụng công nghệ vi ba số dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

 

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.1.2

Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT

 

Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA, bao gồm:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (BS);

8517.14.00

- Máy điện thoại di động (MS);

- Máy điện thoại di động - chế độ trực tiếp (DM-MS);

- Máy điện thoại di động - DW (DW-MS);

8517.62.59

 

- Thiết bị lặp - chế độ trực tiếp (DM-REP), không phải điện thoại;

- Thiết bị lặp/cổng - chế độ trực tiếp (DM-REP/GATE), không phải điện thoại;

- Thiết bị lặp - chế độ trung kế (TMO-REP), không phải điện thoại;

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị cổng - chế độ trực tiếp (DM-GATE), không phải điện thoại;

- Thiết bị cơ động của các hệ thống thông tin vô tuyến TETRA, không phải điện thoại.

11.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)

11.2.1

Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C

QCVN 38:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT 

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần C của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.2.2

Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku

QCVN 39:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần Ku của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 39:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

11.2.3

Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz - 3 GHz

QCVN 40:2011/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Trạm (thiết bị) đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz - 3 GHz (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.2.4

Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku.

QCVN 116:2017/BTTTT (9)

8517.62.59

Thiết bị trạm mặt đất di động (MES) (ngoại trừ các đài trái đất lưu động hàng không, hoạt động trong băng tần Ku) hoạt động trong các dải tần số của các nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu):

- 10,70 GHz đến 11,70 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

- 12,50 GHz đến 12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

- 14,00 GHz đến 14,25 GHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

11.3.1

Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS

QCVN 24:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

 

Máy phát, máy thu-phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm ven biển, hoạt động trong băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử dụng loại phát xạ G3E, và G2B cho báo hiệu DSC:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 24:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.62.53

- Thiết bị thoại tương tự, gọi chọn số (DSC), hoặc cả hai;

8517.62.59

- Thiết bị hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz;

- Thiết bị hoạt động bằng điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa;

- Thiết bị hoạt động với khoảng cách kênh 25 kHz;

- Thiết bị hoạt động trong các chế độ đơn công, bán song công và song công;

- Thiết bị có thể gồm nhiều khối;

- Thiết bị có thể là đơn kênh hoặc đa kênh;

- Thiết bị hoạt động trên các khu vực sóng vô tuyến dùng chung;

- Thiết bị hoạt động riêng biệt đối với thiết bị vô tuyến khác.

11.3.2

Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn

QCVN 26:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT 

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF hai chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz sử dụng trong nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 26:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.3

Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển

QCVN 28:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT 

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 28:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.4

Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh

QCVN 50:2020/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT 

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz; phù hợp sử dụng trên các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 50:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.5

Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

QCVN 57:2018/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT 

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

 

Thiết bị Phao vô tuyến (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) qua vệ tinh khai thác trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 57:2018/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.6

Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

QCVN 108:2016/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

 

Thiết bị Phao (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT. Các phao PLB này hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz và có phạm vi nhiệt độ:

- Từ -40 °C đến +55 °C (phao PLB loại 1), hoặc

- Từ -20 °C đến +55 °C (phao PLB loại 2).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 108:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8526.91.10

Loại dùng cho cá nhân trên máy bay dân dụng, hoặc chuyên dụng cho tàu thuyền đi biển.

8526.91.90

Loại dùng cho cá nhân khác.

11.3.7

Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.91.10

Thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp sử dụng sóng vô tuyến điện chuyên dùng trên tàu bay (thiết bị ELT).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.8

Thiết bị gọi chọn số DSC

QCVN 58:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị gọi chọn số (DSC), không phải thiết bị điện thoại hoạt động ở các băng tần MF, MF/HF và/hoặc VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) thường sử dụng trên các tàu, thuyền (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 58:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.9

Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn

QCVN 60:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Bộ phát đáp Ra đa hoạt động trong băng tần 9200 MHz - 9500 MHz với mục đích tìm kiếm và cứu nạn (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 60:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

11.3.10

Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải

QCVN 62:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị radiotelex sử dụng trên tàu thuyền trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 62:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.11

Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động (AIS) sử dụng trên tàu biển

QCVN 68:2013/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, dùng trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (xác định vị trí của tàu mình và các tàu, thuyền xung quanh trong một phạm vi nhất định để điều chỉnh hướng, tốc độ cho phù hợp).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 68:2013/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

11.3.12

Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn

QCVN 107:2016/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.53

Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART) (thiết bị truyền dẫn kết hợp thiết bị thu dùng cho điện báo).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 107:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.13

Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải

QCVN 52:2020/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Máy phát VHF dùng cho điện thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài dùng trên tàu thuyền.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 52:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.14

Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HF

QCVN 59:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Máy thu, máy phát vô tuyến, dùng cho điện thoại, được sử dụng trên các tàu thuyền lớn, hoạt động chỉ ở tần số trung bình (MF) hoặc ở các băng tần số trung bình và cao tần (MF/HF), được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMS), bao gồm:

- Thiết bị điều chế đơn biên (SSB) đối với việc phát và thu thoại (J3F);

- Thiết bị khoá dịch tần (FSK) hoặc điều chế SSB của sóng mang phụ có khoá để phát và thu và phát các tín hiệu gọi chọn số (DSC);

- Thiết bị vô tuyến, không tích hợp với bộ mã hoá hoặc bộ giải mã DSC, nhưng xác định các giao diện với thiết bị như vậy.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 59:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.15

Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF

QCVN 61:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị vô tuyến dùng cho điện thoại, đươc lắp đặt ở các tàu thuyền lớn và các hệ thống hoạt động trên các tần số UHF đươc phân bổ cho các dịch vụ di động hàng hải.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 61:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.3.16

Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa lắp đặt trên tàu thuyền đi biển.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng theo Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ, nhưng vẫn phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa vào sử dụng.

11.4

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

11.4.1

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM

QCVN 105:2016/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 

Thiết bị phát hoặc phát kết hợp thiết bị thu vô tuyến VHF điều chế biên độ song biên đầy đủ sóng mang (DSB AM), với khoảng cách kênh 8,33 kHz hoặc 25 kHz dùng cho thoại tương tự để truyền thông tin cho ACARS. Các thiết bị bao gồm:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc mặt đất;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị di động;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.

11.4.2

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 

Các thiết bị vô tuyến điện trong nghiệp vụ di động hàng không có thể hoạt động ở trong tất cả hoặc một phần của băng tần 117,975 MHz - 137 MHz, bao gồm:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc mặt đất;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị di động, thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.

11.4.3

Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không

QCVN 104:2016/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.91.10

Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không dân dụng dùng trên mặt đất hoạt động trong băng tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.5

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) nhưng không dùng cho điện báo/điện thoại.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.6

Thiết bị vô tuyến dẫn đường

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải, dẫn đường hàng hải qua vệ tinh.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.7

Thiết bị vô tuyến nghiệp dư

QCVN 56:2011/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trên dải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư (phân bổ theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

11.8

Thiết bị khác

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

8526.10.10 8526.10.90 8526.91.10

8526.91.90 8526.92.00

- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên chưa được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này.

- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên đã được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

12

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)

12.1

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

 

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553-13,567 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT (9)

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động hoạt động trong các băng tần 13,553-13,567 MHz, 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz, 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz:

QCVN 123:2021/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8526.92.00

 

Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz cho các trường hợp:

- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;

- Sử dụng mọi loại điều chế;

- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Ra đa đo mức cự ly ngắn).

12.2

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553 MHz – 13,567 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

 

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác, hoạt động tại băng tần 13,553 MHz – 13,567 MHz. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8523.52.00

8523.59.10

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

8471.60.90

- Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

12.3

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt

Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz:

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

 

12.4

Thiết bị sạc không dây

QCVN 96:2015/BTTTT

8504.40.19

8504.40.90

Thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường (thiết bị biến đổi tĩnh điện).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

 

12.5

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8526.92.00

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn, hoạt động trong băng tần 24 GHz - 24,25 GHz, dùng cho các ứng dụng định vị, đo khoảng cách (không phải loại thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

12.6

Thiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz - 406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyến

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz - 406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyến.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

12.7

Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz

QCVN 88:2015/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT

8517.62.51

Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao, lên tới hàng Gigabit, dùng cho ứng dụng trong mạng nội bộ không dây WLAN hoặc mạng cá nhân không dây WPAN cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 60 GHz (không áp dụng đối với các loại thiết bị vô tuyến dùng cho ứng dụng mở rộng mạng LAN cố định ngoài trời hay ứng dụng truyền dẫn vô tuyến cố định điểm - điểm hoạt động trong băng tần 60 GHz).

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

12.8

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây

QCVN 92:2015/BTTTT

QCVN 93:2015/BTTTT

 

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây hoạt động trong dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz, có băng thông kênh cho phép tối đa là 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz, bao gồm:

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

8525.50.00

- Thiết bị phát;

8525.60.00

- Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu.

12.9

Thiết bị simbox

QCVN 86:2019/ BTTTT

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

8517.62.59

Hộp SIM có nhiều (trên 2) khe cắm SIM, có ăng ten kết nối thông tin di động mặt đất sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G), thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) và hoạt động như một thiết bị mạng IP

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

12.10

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn khác

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 40 GHz:            

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần trên 40 GHz:            

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8526.10.10

8526.10.90

8526.92.00

- Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này;

- Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

13

Pin Lithium cho thiết bị cầm tay

 

Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng

QCVN 101:2020/BTTTT (5)

8507.60.90

Pin Lithium rời dùng cho máy điện thoại di động. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (14).

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8507.60.31

Pin Lithium rời dùng cho máy tính xách tay, máy tính bảng. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

 

Ghi chú:

- Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.

- Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

- Việc thực hiện công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục II đối với một số trường hợp cụ thể quy định như sau:

(1) Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.

(3) Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại mục này không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị Bluetooth và Zigbee có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60mW.

(4) Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B.2.2.18 và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G).

(5) Đối với QCVN 101:2020/BTTTT: chỉ bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn kỹ thuật này.

(9) Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.

(10) Đối với QCVN 132:2022/BTTTT: trường hợp sản phẩm, hàng hóa sử dụng bộ chuyển đổi điện áp (adapter), nếu bộ chuyển đổi điện áp đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTT cho sản phẩm, hàng hóa đi kèm bộ chuyển đổi điện áp; nếu bộ chuyển đổi điện áp không đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa không kèm bộ chuyển đổi điện áp.

(12) Đối với QCVN 18:2022/BTTTT: có thể sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm có kích thước/ khối lượng lớn (300kg trở lên) và sử dụng nguồn điện 3 pha. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.

(13) Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: chưa áp dụng các yêu cầu đối với ăng ten tại điều 2.3 của quy chuẩn kỹ thuật.

(14) Phương thức đánh giá sự phù hợp: 

- Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất.

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa và còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng. Tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia thì không cần phải đánh giá quá trình sản xuất và đánh giá giám sát, lấy mẫu giám sát. 

- Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Mẫu sản phẩm, hàng hoá thử nghiệm là mẫu được lấy ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa.                                                                                                                                                                                                            

Trần Thanh Phương
Trần Thanh Phương

I am Tran Thanh Phuong (Alex), a legal expert specializing in the Law on Product Quality, the Law on Cybersecurity, the Law on Customs, and the Law on Foreign Trade Management. I am a trusted consultant for leading global technology corporations such as Cisco, HPE, Arista, Palo Alto, and Lenovo, providing consultancy services on procedures for importing and exporting IT products into Vietnam.

Customer ratings
5.0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%

Share product reviews

Rate and comment

Send your comment

      Comment
      Submit a comment
      Comment
        News Post
        Vietnam type approval expert extendmax
        Vietnam encryption license ior eor service
        vietnam emc rf safety energy efficiency tesring services
        vietnam energy efficiency certification vneep doc services
        vietnam ict type approvals ior eor eer licensing
        Contact now

        EXTENDMAX VIETNAM COMPANY LIMITED

        Tax Code: 0106943741

        Email: consultant@extendmax.vn

        Hotline: +84 915 836 555 | Hanoi: +84 24 6666 3066

        Consulting CCP License: +84 915 836 555

        Reg. Add:P903, 9F, Tower A, Sky City Tower Complex, 88 Lang Ha street, Lang ward, Hanoi city, Vietnam

        HO: Villa Q04-L19, Solasta Mansion, Duong Noi Urban Area Zone B, Duong Noi Ward, Hanoi 12114, Vietnam