EXTENDMAX – Cập nhật nội dung ngày 07/05/2026 – Ngày 23/01/2026 vừa qua Chính phủ Việt Nam có ban hành Nghị định số 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong đó có phần cập nhật quan trọng về quy định ghi nhãn hàng hóa, ngôn ngữ thể hệ trên nhãn hàng hóa, nội dung của nhãn hàng hóa, nhãn hàng hóa điện tử và hộ chiếu số. Chúng tôi thường xuyên nhận được các câu hỏi từ các hãng sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu như nhãn tiếng Việt có phải là yêu cầu bắt buộc trước khi nhập hàng hóa hay không? Nhãn bằng tiếng Anh có được chấp nhận không? Nội dung bắt buộc đối với nhãn và vị trí được phép cho từng nội dung là gì? Dấu hợp quy (Dấu ICT, Dấu CR, nhãn năng lượng) có bắt buộc phải có trên nhãn gốc (nhãn xuất xưởng) không? Mọi điều bạn cần biết về cách ghi nhãn hàng hóa cho sản phẩm điện điện tử nhập khẩu vào thị trường Việt Nam hoặc sản phẩm sản xuất trong nước sẽ được chuyên gia pháp lý Trần Thanh Phương giải đáp và hướng dẫn trong bài viết này.
Các khái niệm cơ bản về Nhãn hàng hóa
Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật là gì?
Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định: "Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát."
Định nghĩa về nhãn hàng hóa và các dạng tồn tại của nhãn hàng hóa
Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về nhãn hàng hóa và các dạng của nhãn hàng hóa như sau:
"2. Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
3. Nhãn vật lý là nhãn hàng hóa dưới dạng vật lý bao gồm bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
4. Nhãn điện tử là nhãn hàng hóa dưới dạng điện tử được thể hiện thông qua vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
5. Vật mang dữ liệu: là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hóa (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác).
6. Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn lần đầu thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
7. Nhãn phụ của hàng hóa là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu."
Có loại sản phẩm nào không phải ghi nhãn hàng hóa không?
Như thể hiện tại tiêu đề của Chương V và các nội dung xuyết suốt Nghị định số 37/2016/NĐ-CP, quy định này áp dụng cho "nhãn hàng hóa". Điều đó có nghĩa là các sản phẩm, mà không phải là hàng hóa, thì không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định này. Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 78/2025/QH15 định nghĩa: "Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào lưu thông trên thị trường, phục vụ mục đích tiêu dùng, sử dụng hoặc kinh doanh."
Khi đó, có thể coi sản phẩm nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây không phải là hàng hóa và không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP:
a) Mẫu thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm được nhập khẩu theo hình thức phi thương mại.
b) Các sản phẩm khác mà không được đưa vào lưu thông trên thị trường.
Cách hiểu này không chỉ đúng đối với các sản phẩm điện và điện tử mà còn đúng đối với tất cả các loại sản phẩm khác.
Đồng thời, một số loại hàng hóa cũng được miễn ghi nhãn theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP, bao gồm:
"2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
e) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
g) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
i) Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không."
Ai chịu trách nhiệm về ghi nhãn và nội dung của nhãn hàng hóa?
Điều 41 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa như sau:
"Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa"
"Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này."
Điều đó có nghĩa là hãng sản xuất ở nước ngoài hoặc công ty xuất khẩu ở nước ngoài không bị ràng buộc trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu nhãn hàng hóa không được ghi đúng quy định, công ty nhập khẩu sẽ bị vi phạm, bị xử phạt, dẫn tới chậm trễ và phát sinh chi phí khi đưa hàng tới tay người tiêu dùng. Do vậy, chúng tôi hướng dẫn và khuyến nghị như dưới đây.
Khuyến nghị dành cho nhà sản xuất hoặc chủ thương hiệu (ở nước ngoài):
Nhà sản xuất, chủ sở hữu thương hiệu cần phải dán nhãn gốc (dán tại nhà máy hoặc cơ sở sản xuất) trên sản phẩm trước khi nhập khẩu về Việt Nam. Nhãn gốc này có thể bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt, nhưng phải có các nội dung bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP như sau:
"2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa;
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
c) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam."
Trách nhiệm của thương nhân nhập khẩu, phân phối tại Việt Nam
Người nhập khẩu có trách nhiệm dán nhãn phụ bằng tiếng Việt (của nhà nhập khẩu) trên hàng hóa sau khi nhập khẩu về Việt Nam, trước khi bán cho bên thứ ba hoặc người tiêu dùng cuối cùng. (Điều này đồng nghĩa với việc nếu hàng hóa được nhập khẩu để người nhập khẩu tự sử dụng thì sẽ không cần phải ghi và dán nhãn phụ bằng Tiếng Việt)
Nếu nhãn gốc không phải bằng tiếng Việt, người nhập khẩu phải làm nhãn phụ bằng tiếng Việt tjheo quy định tại Khoản 1 Điều 41 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP bao gồm các nội dung dưới đây cho hàng hóa điện, điện tử:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định:
- Năm sản xuất;
- Thông số kỹ thuật;
- Thông tin cảnh báo;
- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
- Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang làm mới phải ghi rõ bằng tiếng Việt là “sản phẩm tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.
>>> Bạn cần biết: Thông tư số 18/2022/TT-BKHCN Quy định các nội dung nhãn hàng hóa được thể hiện dưới dạng điện tử
Dấu hợp quy (ICT, CR) và nhãn năng lượng áp dụng cho một số hàng hóa điện và điện tử
Có ba loại dấu chứng nhận phù hợp chính được áp dụng cho các sản phẩm điện và điện tử
Dấu hợp quy ICT (do Bộ TT&TT Việt Nam quy định)
Hiện tại dấu hợp quy ICT đã được bãi bỏ theo Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT. Tuy nhiên, Cục Viễn thông và Trung tâm Đo lường Chất lượng Viễn thông (TQC) có thể vẫn đề nghị doanh nghiệp đăng ký mẫu dấu ICT theo hình thức tự nguyện. Khi này Doanh nghiệp có thể tham khảo nội dung hướng dẫn dưới đây:
- Dấu hợp quy ICT (tem hợp quy ICT) do nhà nhập khẩu đăng ký với Cục Viễn Thông trước khi sử dụng
- Dấu hợp quy ICT được hiểu là liên quan đến “người nhập khẩu”, cấp cho “người nhập khẩu”. Người nhập khẩu có thể sự dụng chung 1 dấu hợp quy cho nhiều loại hàng hóa.
- "NAME" thường sẽ được đăng ký với tên công ty của nhà nhập khẩu, nhưng nó cũng có thể là tên thương hiệu, tên viết tắt của công ty hoặc bất kỳ chữ viết latin nào (do người nhập khẩu tự quyết định).
- CODE không phải là số giấy chứng nhận. CODE là mã quản lý do VNTA cấp cho người nhập khẩu.
- Dấu hợp quy ICT này không bắt buộc phải từ nhà máy nước ngoài trước khi nhập khẩu. Dấu hợp quy ICT có thể do người nhập khẩu dán lên sản phẩm trước khi bán ra thị trường.
- Nhà máy nước ngoài có thể dán nhãn ICT lên sản phẩm từ khâu xuất xưởng. Tuy nhiên, việc quản lý sẽ khá phức tạp khi có nhiều người nhập khẩu khác nhau, mỗi người nhập khẩu sở hữu dấu hợp quy ICT khác nhau, nhập khẩu cùng một loại sản phẩm.
- Dấu hợp quy ICT chưa được cho phép hiển thị dưới dạng nhãn điện tử.
Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết về dấu hợp quy ICT
Dấu hợp quy CR (do Bộ KH&CN Việt Nam quy định)
- Không giống như ICT Mark, Dấu hợp quy CR (tem CR) được hiểu theo cách gắn liền với “sản phẩm”. Dấu hợp quy CR không có các quy định gắn liền với người nhập khẩu như "mã quản lý", "số chứng nhận"...
- Thông thường thì tổ chức chứng nhận sẽ cấp "Dấu hợp quy CR" cùng với tên thương hiệu của tổ chức chứng nhận hoặc số chứng nhận của họ. Nhưng theo quy định của Bộ KH&CN tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN thì chỉ cần dấu CR (như hình trên) là đã đủ đảm bảo tuân thủ quy định.
- Vì "Dấu hợp quy CR" không liên quan đến nhà nhập khẩu mà chỉ liên quan đến sản phẩm nên nhà máy có thể dán lên nhãn gốc mà không gặp bất kỳ rắc rối nào, kể cả trường hợp được nhập khẩu bởi nhiều người nhập khẩu khác nhau tại Việt Nam.
Nhãn hiệu suất năng lượng (do Bộ Công Thương Việt Nam quy định)
- Nhà nhập khẩu có trách nhiệm dán nhãn năng lượng.
- Nhà nhập khẩu chỉ được phép dán nhãn năng lượng lên sản phẩm sau khi đã công bố nhãn năng lượng, trước khi bán cho bên thứ ba hoặc người tiêu dùng cuối cùng.
- Nhãn năng lượng được phép thể hiện dưới dạng điện tử.
Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết về nhãn năng lượng
Tóm tắt nội dung nhãn và cách ghi nhãn hàng hóa điện, điện tử và vị trí
| Stt | Nội dung bắt buộc | Vị trí dán nhãn bắt buộc | Lưu ý | ||
|
|
| Nhãn chính (gắn trên sản phẩm) | Hướng dẫn sử dụng (trong cùng bao bì hàng hóa) | Hộp đóng gói |
|
| I. | Yêu cầu ghi nhãn áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa | ||||
| 1 | Tên sản phẩm / tên thương mại của sản phẩm | Có | Không bắt buộc | Không bắt buộc |
|
| 2 | Nước xuất xứ hoặc hoàn thiện công đoạn cuối cùng của hàng hóa | Có | Không bắt buộc | Không bắt buộc | Made in…, Assembled in…, bottled in…, packed in… |
| 3 | Tên đầy đủ (hoặc tên viết tắt hoặc nhãn hiệu(1))của tổ chức chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm (hãng sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu) | Có | Không bắt buộc | Không bắt buộc | (1) Trong trường hợp nhãn chính không ghi tên đầy đủ của tổ chức chịu trách nhiệm về chat lượng sản phẩm, nội dung này bắt buộc phải được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng hoặc bao bì đóng gói hàng hóa. |
| 4 | Ký, mã hiệu | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 5 | Địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm (hãng sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu) | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 6 | Số lượng sản phẩm trong bao bì thương phẩm | Không bắt buộc | Không bắt buộc | Có |
|
| 7 | Tên và địa chỉ của thương nhân nhập khẩu, phân phối hàng hóa | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| II. | Yêu cầu ghi nhãn áp dụng riêng đối với hàng hóa điện tử | ||||
| 8 | Năm sản xuất | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 9 | Thông số kỹ thuật cơ bản | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 10 | Thông tin cảnh báo (nếu có) | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 11 | Hướng dẫn sử dụng, bảo quản | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 12 | Mã vạch | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| III. | Dấu hợp chuẩn hợp quy, nhãn năng lượng | ||||
| 13 | Dấu hợp quy ICT (tem ICT) | Tùy chọn nhãn chính hoặc bao bì thương phẩm | Không bắt buộc | Tùy chọn nhãn chính hoặc bao bì thương phẩm |
|
| 14 | Dấu hợp quy CR | Tùy chọn một trong 3 vị trí |
| ||
| 15 | Nhãn năng lượng VNEEP | Có | Không bắt buộc | Không bắt buộc | Có thể dùng nhãn điện tử |
Ghi chú:
1) Dấu hợp quy có thể được dán lên sản phẩm sau thông quan, trước khi bán cho người tiêu dùng
2) Tên và địa chỉ của thương nhân nhập khẩu, phân phối hàng hóa có thể được dán lên sản phẩm sau khi thông quan, trước khi bán cho người tiêu dùng





