logo
Email: consultant@extendmax.vn
Hotline: 0915 836 555 | Hanoi: 024 6666 3066 | HCM: 028 7303 8868
Hotline tư vấn Mật mã Dân sự, An toàn Thông tin mạng: 024 6666 3088 | 0915 836 555
Head Office: Biệt thự BT02-21, Khu ĐT An Hưng, Tố Hữu, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh Tp. HCM: Tầng trệt, Kicotrans building, Số 5 Đống Đa, Phường 2, Q. Tân Bình, Tp. HCM

Lựa chọn ngôn ngữ:
Select your language:

Cục Viễn Thông hướng dẫn thủ tục chứng nhận hợp quy theo quy định mới tại Thông tư 10/2020/TT-BTTTT

  03/07/2020

Ngày 02/07/2020 Cục Viễn thông đã phổ biến thông báo trên trang web thông tin điện tử về các trung tâm chứng nhận hợp quy của Cục Viễn thông đồng thời công bố các quy trình, thủ tục, bộ hồ sơ chứng nhận hợp quy theo quy định mới tại Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT. Căn cứ theo hướng dẫn của Cục Viễn thông thì có các điểm chính đáng lưu ý như sau:

A. Các điểm thay đổi chính về về chứng nhận hợp quy tại Cục Viễn thông:

1/ Mẫu giấy đề nghị chứng nhận hợp quy có thay đổi nhỏ, bổ sung thêm phần về phương thức chứng nhận. Bạn có thể tải theo link ở phần dưới của bài viết.

2/ Mức phí chứng nhận hợp quy có thay đổi, tuỳ thuộc vào phương thức chứng nhận. Dự kiến mức phí chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 sẽ cao hơn mức phí trước đây

3/ Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy có sự thay đổi, tăng lên 3 năm đối với chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 và phương thức 5. Bằng các hiểu biết sâu sắc về quy định chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, việc thay đổi thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy lên 3 năm đã được ExtendMax dự đoán trước trong bài viết của chúng tôi về Thông tư 10/2020/TT-BTTTT và một số bài viết trước đây.

4/ Căn cứ theo trình tự xử lý hồ sơ thì yêu cầu về việc cán bộ của tổ chức chứng nhận trực tiếp lấy mẫu và niêm phong mẫu thử chỉ áp dụng đối với phương thức 5 và phương thức 7. Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp được tự lấy mẫu để thử nghiệm trong trường hợp áp dụng phương thức chứng nhận 1 - giống như phương thức 1 mà Bộ Thông tin và Truyền thông - Cục Viễn thông đã áp dụng từ năm 2011 tới nay.

5/ Cục Viễn thông có 03 tổ chức chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp được tự do lựa chọn tổ chức chứng nhận phù hợp với nhu cầu, không bắt buộc phải nộp theo phân công vùng miền như trước đây

B. Nội dung thông báo của Cục Viễn thông về chứng nhận hợp quy:

1. Các Tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc Cục Viễn thông

- TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 1

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà VNTA, đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
 

- TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 2

Địa chỉ: Số 60, đường Tân Canh, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
 

- TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 3

Địa chỉ: Số 42, đường Trần Quốc Toản, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
 
 

2. Phương thức chứng nhận hợp quy

Các phương thức chứng nhận hợp quy áp dụng tại các Tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc Cục Viễn thông gồm các phương thức chứng nhận quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07/05/2020. Cụ thể gồm:

- Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình:

Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất:

Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.

- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa:

Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo phương thức 1 hoặc phương thức 5.
 

3. Thành phần hồ sơ chứng nhận hợp quy

- Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy (nhấn vào đây để tải biểu mẫu từ trang web của Cục Viễn thông);
- Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (chỉ nộp khi chứng nhận lần đầu hoặc khi các giấy tờ có sự thay đổi):
+ Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư;
+ Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân/hộ chiếu.
- Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm đề nghị CNHQ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; thể hiện đầy đủ các nội dung: tên, ký hiệu, các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất);
- Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (áp dụng đối với phương thức 1);
- Kết quả đo kiểm (áp dụng đối với phương thức 1);
- Quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm (áp dụng đối với phương thức 5);
- Tài liệu liên quan đến lô sản phẩm đề nghị chứng nhận hợp quy (áp dụng đối với phương thức 7).
 

4. Trình tự xử lý hồ sơ chứng nhận hợp quy

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;
- Bước 2: Thỏa thuận chi phí chứng nhận hợp quy;
- Bước 3: Xem xét tính hợp lệ của chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (áp dụng đối với phương thức 1);
- Bước 4: Đánh giá quá trình sản xuất (áp dụng đối với phương thức 5);
- Bước 5: Xem xét sự đồng nhất của lô sản phẩm đề nghị chứng nhận hợp quy (áp dụng đối với phương thức 7);
- Bước 6: Lấy mẫu (áp dụng đối với phương thức 5 và 7);
- Bước 7: Đánh giá sự phù hợp của kết quả đo kiểm;
- Bước 8: Trả kết quả xử lý.
 

5. Chi phí chứng nhận hợp quy

Các chi phí áp dụng cho hoạt động chứng nhận hợp quy tại các Tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc Cục Viễn thông gồm:
- Phí tiếp nhận hồ sơ;
- Phí xem xét chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (áp dụng đối với phương thức 1);
- Phí xem xét quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm (áp dụng đối với phương thức 5);
- Phí xem xét lô hàng hóa (áp dụng đối với phương thức 7);
- Phí xem xét đặc tính kỹ thuật của sản phẩm;
- Phí lấy mẫu (áp dụng đối với phương thức 5 và 7);
- Phí đánh giá quá trình sản xuất (áp dụng đối với phương thức 5);
- Phí đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;
- Phí cấp giấy chứng nhận hợp quy;
- Phí giám sát sau chứng nhận hợp quy (áp dụng đối với phương thức 5).
 

6. Thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy

Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị 3 năm (đối với phương thức 1 và 5) hoặc theo từng lô sản phẩm (đối với phương thức 7).
 
Nguồn: vnta.gov.vn

Bình luận

Tin tức mới

Xem tất cả

Thông tin liên hệ

  • CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM
  • Email: consultant@extendmax.vn
  • Hotline: 0915 836 555 | HCM: 028 7303 8868 | Hanoi: 024 6666 3066
  • Hotline tư vấn giấy phép Mật mã Dân sự, An toàn Thông tin mạng: 024 6666 3088 | 0915 836 555
  • Trụ sở chính: Biệt thự BT02-21, Khu ĐT An Hưng, Tố Hữu, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Chi nhánh TP. HCM: Tầng trệt, tòa nhà Kicotrans, Số 5 Đống Đa, Phường 2, Q. Tân Bình, Tp. HCM, Việt Nam
QUY ĐỊNH SẮP ÁP DỤNG